Tổng hợp quy định pháp luật lao động về lương, thử việc và quyền lợi người lao động
4 tháng 8, 2026 bởi
Trần Thị Trúc Huỳnh

Trong quan hệ lao động, việc nắm rõ các quy định pháp lý về tiền lương, thời gian thử việc, tiền làm thêm giờ cũng như các chế độ trợ cấp không chỉ bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động mà còn giúp doanh nghiệp vận hành đúng luật, hạn chế rủi ro tranh chấp. HR24 xin hệ thống hóa các quy định cốt lõi về lao động và tiền lương theo pháp luật hiện hành qua bài viết dưới đây.

Mức lương và thời gian thử việc tối đa

Căn cứ quy định của Bộ luật Lao động, thời gian và tiền lương thử việc được xác định dựa trên trình độ chuyên môn cũng như tính chất công việc:

  • Thời gian thử việc tối đa:

    • 60 ngày: Áp dụng đối với các công việc yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

    • 30 ngày: Áp dụng đối với các công việc yêu cầu trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

    • 6 ngày: Áp dụng đối với các công việc khác.

  • Mức lương thử việc: Tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải đạt tối thiểu 85% mức lương của công việc đó.

  • Thông báo kết quả thử việc: Trước khi kết thúc thời gian thử việc 03 ngày, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả cho người lao động để tiến hành ký kết hợp đồng lao động ngay hoặc chấm dứt hợp đồng thử việc.


Mức lương tối thiểu vùng và các hành vi bị cấm đối với doanh nghiệp

Mức lương chính thức của người lao động khi làm công việc bình thường phải bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng. Trường hợp trả lương thấp hơn quy định này, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính từ 20 - 75 triệu đồng.

Bảng mức lương tối thiểu vùng hiện hành:

VùngMức lương tối thiểu tháng (Đồng/tháng)Mức lương tối thiểu giờ (Đồng/giờ)
Vùng I5.310.00025.500
Vùng II4.730.00022.700
Vùng III4.140.00019.900
Vùng IV3.700.00017.800

Các nghĩa vụ chấp hành của doanh nghiệp:

  • Không giữ giấy tờ, văn bằng: Doanh nghiệp không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động. Vi phạm bị phạt từ 20 - 25 triệu đồng và buộc trả lại bản chính.

  • Không yêu cầu đặt cọc tiền/tài sản: Doanh nghiệp không được buộc người lao động nộp tiền hoặc tài sản để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Vi phạm bị phạt từ 20 - 25 triệu đồng và buộc hoàn trả lại tiền/tài sản.

Quy định tính tiền lương làm thêm giờ, làm đêm và ngày nghỉ

Khi người lao động làm việc vượt quá giờ làm việc bình thường hoặc làm việc vào ban đêm, tiền lương được tính theo tỷ lệ phần trăm so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm:

  • Tiền lương làm thêm giờ vào ban ngày:

    • Ngày thường: Tối thiểu 150% lương.

    • Ngày nghỉ hàng tuần: Tối thiểu 200% lương.

    • Ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Tối thiểu 400% lương.

  • Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm:

    • Ngày thường: Tối thiểu 210% lương.

    • Ngày nghỉ hàng tuần: Tối thiểu 270% lương.

    • Ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Tối thiểu 490% lương.

  • Chế độ nghỉ lễ và phép năm: Người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong 11 ngày lễ, Tết và tối thiểu 12 ngày phép năm (dành cho người làm công việc trong điều kiện bình thường).

Lưu ý: Doanh nghiệp trả lương làm thêm giờ không đúng quy định sẽ bị xử phạt hành chính từ 5 - 50 triệu đồng.


Quy định về chậm lương, sa thải và chế độ đối với lao động nữ

  • Chậm trả lương: Trường hợp doanh nghiệp chậm trả lương từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất ngân hàng, đồng thời có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 5 - 50 triệu đồng.

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước: Người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ngay lập tức nếu: không được bố trí đúng công việc/địa điểm; bị cung cấp thông tin không chính xác; không được trả đủ/đúng hạn lương; hoặc bị ngược đãi, nhục mạ, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

  • Cấm sa thải vì lý do kết hôn, mang thai, sinh con: Doanh nghiệp sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi sẽ bị phạt từ 10 - 20 triệu đồng.

  • Chế độ khi hành kinh: Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút. Doanh nghiệp không đảm bảo quyền lợi này sẽ bị phạt 1 triệu đồng.

Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động được hưởng các khoản trợ cấp tương ứng với từng trường hợp cụ thể:

  • Trợ cấp thôi việc:

    • Điều kiện áp dụng: Chấm dứt hợp đồng khi hết hạn, hoàn thành công việc, thỏa thuận chấm dứt hoặc người lao động/doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp.

    • Mức hưởng: Mỗi năm làm việc được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

  • Trợ cấp mất việc làm:

    • Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

    • Mức hưởng: Mỗi năm làm việc được trả 01 tháng tiền lương (mức tối thiểu bằng 02 tháng tiền lương).

Kênh tiếp nhận giải quyết vi phạm và khởi kiện lao động

Khi phát sinh tranh chấp hoặc doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật lao động, người lao động có thể thực hiện bảo vệ quyền lợi cá nhân thông qua các hình thức:

  • Yêu cầu xử lý vi phạm hành chính: Gửi đơn khiếu nại, tố cáo đến Chủ tịch UBND các cấp hoặc Thanh tra Lao động để xem xét, xử phạt vi phạm hành chính đối với người sử dụng lao động.

  • Khởi kiện tại Tòa án: Người lao động có quyền khởi kiện người sử dụng lao động ra Tòa án nhân dân. Trong các tranh chấp về lao động, người lao động được miễn toàn bộ lệ phí tòa án theo quy định.

Lời kết

Tuân thủ đầy đủ các quy định về tiền lương, thời giờ làm việc và chế độ đãi ngộ là nền tảng cốt lõi giúp doanh nghiệp xây dựng môi trường làm việc minh bạch, chuyên nghiệp. Việc nắm rõ hành lang pháp lý lao động không chỉ giúp giảm thiểu nguy cơ tranh chấp, xử phạt hành chính mà còn gia tăng mức độ gắn kết của nhân sự đối với tổ chức.